Tình hình nhập khẩu dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016
|
|
Kim ngạch |
So sánh với tháng trước (%) |
|
Tháng 1 |
197.172.691 |
-14,5 |
|
Tháng 2 |
177.530.137 |
-10,0 |
|
Tháng 3 |
200.929.160 |
+13,2 |
|
Tháng 4 |
215.238.119 |
+7,1 |
|
Tháng 5 |
230.146.918 |
+6,9 |
|
Tháng 6 |
261.886.695 |
+13,8 |
Nguồn: TCHQ
Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 29 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu nhập khẩu từ Pháp, chiếm 12,1% tổng kim ngạch, đạt 155,9 triệu USD, tăng 10,99% so với cùng kỳ 2015, kế đến là Ấn Độ, tăng 16,10%, đạt 140,5 triệu USD và Đức đạt 116,9 triệu USD, tăng 31,42%...
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay, kim ngạch nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường đều với tốc độ tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm 71,4%, trong đó nhập khẩu từ Hà Lan tăng mạnh vượt trội, tăng 122,51%, đạt 9,4 triệu USD. Ngoài thị trường Hà Lan, nhập khẩu từ một số thị trường với tốc độ tăng trưởng khá như: Indonesia tăng 88,48%, Philippine tăng 88,46% và Hoa Kỳ tăng 63,23%. Ngược lại, số thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 28,5% và nhập từ Nga giảm mạnh nhất, giảm 83,86%, kế đến là Anh giảm 79,12%...
Đáng chú ý, 6 tháng đầu năm nay, thị trường cung cấp dược phẩm có thêm Thổ Nhĩ Kỳ, với kim ngạch 8,2 triệu USD.
Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm nửa đầu năm 2016
ĐVT: USD
|
Thị trường |
6 tháng 2016 |
6 tháng 2015 |
So sánh với cùng kỳ 2015 |
|
Tổng cộng |
1.282.621.814 |
1.028.375.362 |
24,72 |
|
155.957.227 |
140.518.923 |
10,99 |
|
Ấn Độ |
140.523.668 |
111.438.561 |
26,10 |
|
Đức |
116.908.036 |
88.959.048 |
31,42 |
|
Hàn Quốc |
96.083.403 |
76.564.504 |
25,49 |
|
Italia |
89.016.788 |
61.878.206 |
43,86 |
|
Hoa Kỳ |
74.863.144 |
45.863.675 |
63,23 |
|
Thuỵ Sỹ |
62.750.884 |
48.554.355 |
29,24 |
|
Thái Lan |
42.175.231 |
31.314.692 |
34,68 |
|
Bỉ |
37.278.035 |
33.117.219 |
12,56 |
|
Tây Ban Nha |
32.764.385 |
22.345.247 |
46,63 |
|
Ai Len |
32.716.180 |
20.723.955 |
57,87 |
|
Áo |
25.452.857 |
18.252.757 |
39,45 |
|
Australia |
23.656.846 |
28.571.210 |
-17,20 |
|
Trung Quốc |
23.268.733 |
23.706.591 |
-1,85 |
|
Ba Lan |
21.575.007 |
19.756.908 |
9,20 |
|
Hà Lan |
21.117.835 |
9.490.535 |
122,51 |
|
Indonesia |
19.742.262 |
10.474.512 |
88,48 |
|
Nhật Bản |
17.863.419 |
14.580.028 |
22,52 |
|
Thuỵ Điển |
14.866.607 |
18.129.047 |
-18,00 |
|
Anh |
12.247.665 |
58.661.328 |
-79,12 |
|
Đan Mạch |
11.945.799 |
12.901.221 |
-7,41 |
|
Achentina |
8.433.027 |
7.385.397 |
14,19 |
|
Đài Loan |
7.371.707 |
6.101.189 |
20,82 |
|
Malaixia |
6.710.144 |
5.831.006 |
15,08 |
|
Philippin |
5.052.791 Tin khác
Thị trường mỹ phẩm năm 2026 và phương hướng đột phá doanh thu
Phân tích thị trường mỹ phẩm 2026 chi tiết: Cập nhật quy mô ngành, xu hướng Beauty Tech, mỹ phẩm thuần chay và chiến lược tăng trưởng doanh thu bứt phá.
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dược phẩm: Từ tiêu chuẩn GSP/GDP đến xu hướng Logistics hiện đại
Dịch vụ bảo quản và phân phối thuốc là hạ tầng xương sống của chuỗi cung ứng y tế, đóng vai trò quyết định đến hiệu lực điều trị, tính an toàn của dược phẩm và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Đây là ngành dịch vụ có rào cản kỹ thuật cao, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt từ các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Quản lý Dược và Bộ Y tế. Báo cáo: Xu hướng Đầu tư Nhà máy Dược phẩm & Mỹ phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030 được dự báo là một thời kỳ chuyển đổi quan trọng đối với ngành công nghiệp sản xuất Dược phẩm và Mỹ phẩm tại Việt Nam. Các hoạt động đầu tư sẽ có xu hướng dịch chuyển từ việc mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm phổ thông sang tập trung vào chiều sâu, với trọng tâm là công nghệ cao, tiêu chuẩn quốc tế và phát triển bền vững. |
