Kim ngạch nhập khẩu dược phẩm giảm sau hai tháng tăng liên tiếp

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm trong tháng 7 đã giảm 25,6% so với tháng 6, xuống còn 221,5 triệu USD – đây là tháng đầu tiên suy giảm sau khi tăng trưởng hai tháng liên tiếp – tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm đạt 1,5 tỷ USD tăng 6,25% so với cùng kỳ năm 2016.
|
Thị trường |
7 tháng 2017 |
7 tháng 2016 |
So sánh (%) |
|
Tổng |
1.598.096.946 |
1.504.086.933 |
6,25 |
|
Đức |
187.681.966 |
134.917.348 |
39,11 |
|
Pháp |
180.224.727 |
177.720.223 |
1,41 |
|
Ấn Độ |
164.401.066 |
161.343.682 |
1,89 |
|
Hàn Quốc |
110.982.943 |
112.917.805 |
-1,71 |
|
Italia |
102.558.217 |
99.881.058 |
2,68 |
|
Thuỵ Sỹ |
98.467.542 |
72.776.133 |
35,30 |
|
Hoa Kỳ |
71.330.820 |
84.555.874 |
-15,64 |
|
Anh |
71.072.353 |
79.534.808 |
-10,64 |
|
Thái Lan |
47.452.210 |
53.596.061 |
-11,46 |
|
Ailen |
45.406.374 |
37.668.869 |
120,54 |
|
Tây Ban Nha |
41.332.174 |
38.097.670 |
8,49 |
|
Áo |
37.051.633 |
28.832.303 |
28,51 |
|
Bỉ |
36.162.510 |
51.026.682 |
-29,13 |
|
Trung Quốc |
36.103.098 |
26.613.635 |
35,66 |
|
Ba Lan |
29.356.460 |
26.630.374 |
10,24 |
|
Nhật Bản |
27.919.376 |
22.707.743 |
22,95 |
|
Australia |
25.173.393 |
35.402.960 |
-28,89 |
|
Thuỵ Điển |
24.381.484 |
23.750.237 |
2,66 |
|
Hà Lan |
23.799.933 |
25.812.347 |
-7,80 |
|
Đan Mạch |
16.837.490 |
15.262.816 |
10,32 |
|
Đài Loan |
11.942.560 |
8.884.332 |
34,42 |
|
Indonesia |
10.855.267 |
24.112.872 |
-54,98 |
|
Pakistan |
8.832.319 |
10.137.355 |
-12,87 |
|
Philippines |
8.258.271 |
5.938.437 |
39,06 |
|
Malaysia |
8.050.541 |
6.870.247 |
17,18 |
|
Nga |
7.356.345 |
480.685 |
1.430,39 |
|
Achentina |
6.919.777 |
9.556.166 |
-27,59 |
|
Canada |
5.433.443 |
4.464.283 |
21,71 |
|
Singapore |
1.916.444 |
5.586.295 |
-65,69 |